Content on this page requires a newer version of Adobe Flash Player.

Get Adobe Flash player

Trang chủ
Giới thiệu
Tin tức
Thông báo tuyển sinh
Tài liệu môn học
Phần mềm bỏ túi
Kết quả thi
Thí sinh nhận thưởng
Đăng ký học
Thẻ dự thi
Liên hệ
Đăng nhập
Mã học viên
Mật khẩu
Thông tin cần biết
»  Tỷ giá ngoại tệ
»  Giá vàng
»  Chứng khoán TP.HCM
»  Chứng khoán TP.Hà Nội
Liên kết website
Lượt truy cập
300.371
Tin tức

Đánh giá 8 bộ vi xử lý hàng đầu hiện nay

Thông thường, các hãng sản xuất máy tính hướng người dùng lựa chọn sản phẩm thông qua tên và tốc độ của bộ vi xử lý. Điều này có thể gây ra nhiều sự ngộ nhận về tốc độ thực tế của máy tính. Chính vì vậy, nếu chuẩn bị sắm cho mình một chiếc máy tính để phục vụ cho công việc, bạn cần tham khảo những đánh giá của các chuyên gia về những bộ vi xử lý hàng đầu hiện nay để có thể đưa ra quyết định cuối cùng một cách đúng nhất, có được sự tương xứng giữa số tiền bỏ ra và hiệu năng làm việc. Hiện nay có 2 nhà sản xuất bộ vi xử lý nổi tiếng là Intel và AMD và cho dù bạn đã xác định được việc chọn sản phẩm của nhà sản xuất nào đi chăng nữa thì bạn cũng sẽ bị rơi vào một “ma trận” các thông tin kỹ thuật như: tên mã của chip, tốc độ xử lý, giá cả... của chúng.

Tóm lại, tốc độ của vi xử lý phụ thuộc vào thời điểm sản xuất và kiến trúc của nó chứ không phải là những thông tin về tốc độ xung nhịp in trên vỏ hộp sản phẩm. Sau đây là bảng kê chi tiết các thông số của 8 bộ vi xử lý (trong đó 4 của Intel và 4 của AMD) và kết quả đánh giá từ phần mềm WorldBench 6 và Cinebench.

1. Intel Core i7-980X (điểm Benchmark: 147)

Core i7-980X có giá bán 999 USD, tốc độ xứ lý 3.33 GHz (ép xung tự động lên đến 3.6 GHz), đây cũng là bộ vi xử lý mới nhất của Intel tại thời điểm này. 980X là vi xử lý dành cho máy tính để bàn đầu tiên với 6 nhân vật lý và 12 siêu phân luồng kết hợp với 12 MB bộ nhớ cache L3 chia đều cho 6 nhân.

Được thiết kế trên công nghệ 32-nanometer, 980X là hoàn toàn tương thích với các bo mạch chủ sử dụng chipset X58 với socket LGA 1366. Các bo mạch chủ X58 sẽ hỗ trợ các kết nối QuickPath interconnect (QPI) của Intel. Kiến trúc QPI đã thay thế các thiết kế FSB của các bo mạch chủ chạy Core2 chip bởi vì QPI cung cấp nhiều băng thông cho việc định tuyến thông tin liên lạc giữa bo mạch chủ với các thành phần hệ thống và bộ vi xử lý.

Hiện nay, các sản phẩm vi xử lý của Intel được phân thành 3 dòng chính là: Core i7, Core i5 và Core i3 tương ứng với tầm cao cấp, trung cấp và phổ thông. Tuy nhiên, điều này không có nghĩa là một vi xử lý Core i5 sẽ chậm hơn so với một vi xử lý Core i7. Tương tự, một vi xử lý Core i7 không phải lúc nào cũng có 4 nhân vật lý. Các vi xử lý Mobile i7 mặc định sẽ có 2 nhân, trừ khi nó có một QM hoặc XM mở rộng.

2. Intel Core i7-870 (điểm Benchmark: 127)

Core i7-870 có tốc độ xử lý là 2.93 GHz (trong đó ép xung tự động đạt 3.6 GHz) Core i7-870 là bộ vi xử lý xếp vị trí thứ hai trong bảng xếp hạng. Sự khác biệt giữa bộ xử lý có giá bán 564 USD này so với Core i7-980X chính là Core i7-870 chỉ được trang bị 8 MB cache L3 và được sản xuất trên công nghệ 45 nanomet (kích thước của không gian giữa các bóng bán dẫn) thay vì 32 nanomet. Core i7-870 chỉ kém Core i7-980X khoảng 14% hiệu năng hoạt động

Bên cạnh đó, bộ vi xử lý tầm trung Core i7-870 này cũng hộ trợ công nghệ QPI và DMI (direct media interface: giao diện truyền thông trực tiếp). Bạn sẽ không nhận ra sự thay đổi nhiều khi bạn chuyển sang sử dụng bộ nhớ kênh đôi, nhất là các bo mạch chủ chỉ cung cấp được tối đa 4 khe cắm RAM thay vì 6 khe cắm như các bo mạch chủ hỗ trợ Core i7-980X.

3. AMD Phenom II X6 1090T (điểm Benchmark: 118)

Phenom II X6 1090T là một sản phẩm mới của hãng AMD, được xếp vào vị trí thứ 3 trong bảng xếp hạng với 6 nhân, tốc độ xử lý 3.2 GHz. Tên mã của sản phẩm này là Thuban, có giá bán 299 USD, sản xuất trên công nghệ 45-nanometer, Phenom II X6 1090T có thể đạt tốc độ lên đến 3.6GHz với tính năng Turbo Core của AMD, tính năng này tương đương với công nghệ ép xung tự động của Intel (được gọi là Turbo Boost).

Phenom II X6 1090T có bộ nhớ cache L3 là 6MB nhưng tốc độ chỉ bằng một nửa của vi xử lý 6 nhân Core i7-980X của Intel, và chỉ đạt hiệu năng bằng khoảng 20% so với Core i7-980X. Bên cạnh đó, Phenom II X6 1090T cũng không công bố số lượng siêu phân luồng mà nó có thể hỗ trợ.

Nếu bỏ qua các khoảng cách về hiệu suất thì Phenom II X6 1090T sẽ là một sự lựa chọn xứng đáng bởi lẽ nó tương thích được với nhiều loại bo mạch chủ. Bạn có thể gắn bộ vi xử lý này vào bất kỳ bo mạch nào với điệu kiện là nó đang dùng socket AM3 hoặc AM2+ (sau khi nâng cấp BIOS), đây cũng là một cách giúp bạn tiết kiệm được khá nhiều chi phí khi chọn Phenom II X6 1090T thay vì phải nâng cấp luôn cả bo mạch chủ.

4. Intel Core i3-540 (điểm Benchmark: 115)

Thông thường, các quy ước đặt tên cho vi xử lý của các hãng sản xuất sẽ không phản ánh sự cải tiến hiệu suất đo lường. Intel Core i3-540 là một vi xử lý có tốc độ 3.06 GHz thuộc họ dual-core và là thành viên của dòng Clarkdale. Dòng Clarkdale được phát hành 4 tháng kể từ sau khi Intel tung ra dòng Lynnfield (gia đình của Core i7-870), Clarkdale được sản xuất theo công nghệ 32-nanometer, so với thiết kế 45-nanometer của Lynnfield.

Với giá bán 145 USD và không được tích hợp tính năng Turbo Boost, do đó, Core i3-540 không thể chạy quá tốc độ 3.06GHz. Mặc dù bị giới hạn về tốc độ, cũng như chỉ có 4 MB bộ nhớ cache L3 nhưng Core i3-540 vẫn đạt hiệu suất cao, thậm chí hơn cả Intel Corei5-750 tới 8,5% khi thử nghiệm với WorldBench 6.

Nếu bạn không phải là dân đam mê tốc độ thì Core i3-540 là một sự lựa chọn hoàn hảo, mặc dù không mạnh mẽ nhưng nó sẽ đi kèm với một lõi GPU đó được đóng gói bên phải cùng với CPU. Điều này sẽ giúp nâng cao hiệu suất của đồ họa tích hợp do đó giúp bạn tiết kiệm được nhiều chi phí khi chọn mua bo mạch chủ. Tuy nhiên, các bo mạch chủ sử dụng chipset P55 lại không hỗ trợ GPU của Core i3-540 vì vậy, bạn cần phải chọn mua các bo mạch chủ dùng chipset Q57, H55, H57.

5. AMD Phenom II X4 945 (điểm Benchmark: 110)

AMD phát hành bộ xử lý Phenom II đầu tiên của mình là X4 945, đây là bộ vi xử lý 4 nhân, có tên mã là Deneb trong tháng 1 năm 2009. Tiếp đó là vi xử lý 3 nhân Triple-core X3 (có hiệu hoạt động nằm giữa mức hoạt động của vi xử lý 2 nhân và 4 nhân) và một vài tháng sau đó là bộ xử lý 3.0 GHz Phenom II X4 945, X4 945 hỗ trợ socket AM3. Lợi ích của thiết kế socket AM3 là sẽ cho phép bạn sử dụng bộ nhớ RAM DDR3.

X4 945 có giá bán 140USD, điều đặc biệt là vi xử lý này chỉ chậm hơn X6 1090T 7% trong các thử nghiệm trên WorldBench 6. Các vi xử lý X4 945 và X6 1090T có vài điểm tương đồng - trong đó, X6 giống như một vi xử lý X4 được thêm vào 2 nhân. Cả hai đều có 6MB cache L3 và chạy trên một kiến trúc HyperTransport 2GHz chỉ khác ở chỗ 1090T X6 chạy ở tốc độ 3.2 GHz, với khả năng tự động ép xung lên tới 3.6 GHz. Thử nghiệm với phần mềm Cinebench thì vi xử lý 6 nhân X6 1090T nhanh hơn so với vi xử lý 4 nhân X4 945 khoảng 60%.

6. AMD Athlon II X4 635 (điểm Benchmark: 110)

Hệ thống của bạn có thực sự cần một bộ nhớ cache L3 để đạt được hiệu suất tối đa? Đối với tất cả các tính năng, vi xử lý AMD Athlon II X4 2.9 GHz 635 sẽ tương đương với Phenom II X4 945 3.0 GHz. Cả hai vi xử lý này đều hỗ trợ socket AM3, trong đó Phenom II X4 945 có hệ số nhân là 15x và Athlon II X4 635 là 14.5x, điều này sẽ tạo ra một vài khác biệt nhỏ trong tốc độ hoạt động.

Athlon II X4 635 có giá bán là 120 USD và không được trang bị bộ nhớ cache L3. Tuy nhiên, điều này lại không ảnh hưởng đến kết quả tổng thể của WorldBench 6, chính vì vậy mà nó đồng số điểm 110 với Phenom II X4 945.

7. Intel Core i5-750 (điểm Benchmark: 106)

Bộ vi xử lý quad-core có tốc độ 2.66 GHz này là một thành viên của gia đình Lynnfield, Core i5-750 có các tính năng tương tự như Core i7-870, chỉ có một điểm khác biệt chính là vi xử lý này không có siêu phân luồng và tất nhiên 4 nhân của nó là nhân vật lý và bạn sẽ không thấy được 8 nhân “ảo” khi kiểm tra trong hệ điều hành của máy tính.

Chính vì sự khác biệt trên mà Core i5-750 chỉ có giá 199 USD. Kết quả thử nghiệm với WorldBench cho thấy hiệu năng của Core i5-750 giảm 17% so với Core i7-870. Sự khác biệt càng rõ rệt hơn khi kiểm tra các tính năng siêu phân luồng với Cinebench thì Core i5-750 có hiệu năng thấp hơn Core i7-870 40%.

8. AMD Athlon II X2 255 (điểm Benchmark: 101)

Athlon II X2 255 có giá bán 75 USD, là vi xử lý 2 nhân, tốc độ 3.1 GHz và không có bộ nhớ cache L3. Với 2 MB bộ nhớ cache L2 của (bộ nhớ này thường nhỏ hơn, nhanh hơn L3 và nằm gần nhân) được chia đều 1 MB cho mỗi nhân. Athlon II X2 255 được sản xuất với công nghệ 45 nanomet, hỗ trợ socket AM3 nên nó tương thích ngược với bất kỳ bo mạch chủ nào hỗ trợ Socket AM3 hoặc AM2 +.

Khi thực hiện, so sánh với vi xử lý Phenom II X6 1090T trên WorldBench 6 thì Athlon II X2 255 chậm hơn 15% nhưng con số này sẽ là 70% khi so sánh trên Cinebench.

(Lược dịch từ http://www.pcworld.com)

VÕ XUÂN VỸ (voxuanvy2003@gmail.com)

Ngày đăng: 14/07/2010 22:41:48
 
Các tin tức khác / 2
Thông báo
Khai giảng lớp AutoCAD
Thông báo Tổng khai...
» Xem tất cả